Điểm bất động chung của các ánh xạ co kiểu Meir-Keeler trong không gian mêtric riêng

 


Math khác

Điểm bất động chung của các ánh xạ co kiểu Meir-Keeler trong không gian mêtric riêng.

Common fixed point


1. Định nghĩa

Cho tập \(X \neq \emptyset\) và hai ánh xạ \(f, g : X \to X\). Nếu tồn tại \(x \in X\) sao cho \(f(x) = g(x) = w\), thì \(x\) được gọi là một điểm trùng nhau của \(f\) và \(g\), và \(w\) được gọi là một giá trị trùng nhau của \(f\) và \(g\). Ta sẽ kí hiệu \(C(f,g)\) là tập hợp tất cả các điểm trùng nhau của 2 ánh xạ \(f\) và \(g\).
Nếu \(w = x\), tức là \(f(x) = g(x) = x\), thì \(x\) được gọi là một điểm bất động chung của \(f\) và \(g\).

2. Định nghĩa

Cho \(f, g : X \to X\) là hai tự ánh xạ trên tập \(X\). Khi đó, \(f\) và \(g\) được gọi là tương thích yếu nếu chúng giao hoán với nhau tại mỗi điểm trùng nhau, nghĩa là ta có \(f(g(x)) = g(f(x))\) tại mỗi điểm \(x \in X\) mà \(f(x) = g(x)\).

3. Định lí

Giả sử rằng \(A, B, S\) và \(T\) là các tự ánh xạ của không gian mêtric riêng đầy đủ \((X, p)\) sao cho \(AX \subseteq TX,\ BX \subseteq SX\) và với mọi \(x, y \in X\), ta có \begin{equation} \label{ct2.1} p(Ax, By) \leq \varphi(M(x, y)), \end{equation} trong đó \(\varphi \in \Phi_1\) và $$ M(x, y) = \max \Big\{ p(Sx, Ty),\ p(Ax, Sx),\ p(By, Ty),\ \dfrac{1}{2} \left[ p(Sx, By) + p(Ax, Ty) \right] \Big\}. $$ Nếu một trong các miền giá trị \(AX\), \(BX\), \(TX\) và \(SX\) là tập con đóng của \((X, p)\), thì
\(\quad \quad\) (i) \(A\) và \(S\) có điểm trùng nhau,
\(\quad \quad\) (ii) \(B\) và \(T\) có điểm trùng nhau.
Hơn nữa, nếu các cặp {\(A, S\)} và {\(B, T\)} là tương thích yếu, thì \(A, B, S\) và \(T\) có một điểm bất động chung duy nhất.

4. Định lí

Cho \(A, B, S\) và \(T\) là các tự ánh xạ xác định trên không gian mêtric riêng đầy đủ \((X, p)\) và thỏa mãn các điều kiện sau
(C1) \(AX \subseteq TX\) và \(BX \subseteq SX\);
(C2) Với mọi \(\varepsilon > 0\), tồn tại \(\delta > 0\) sao cho với mọi \(x, y \in X\),
\begin{equation} \label{ct2.2} \mbox{nếu}\quad \varepsilon < M(x, y) < \varepsilon + \delta,\quad \mbox{thì ta có}\quad \quad p(Ax, By) \leq \varepsilon, \end{equation} trong đó \begin{align*} M(x, y) = \max \Big\{\, p(Sx, Ty), p(Ax, Sx), p(By, Ty), \dfrac{1}{2} \left[p(Sx, By) + p(Ax, Ty)\right]\Big\}, \end{align*} (C3) Với mọi \(x, y \in X\), nếu \(M(x, y) > 0\) thì \(p(Ax, By) < M(x, y)\),
(C4) Với các hằng số \(0 \leq a < \dfrac{1}{2},\ 0 \leq b < \dfrac{1}{2}\) và với mọi \(x, y \in X\), ta có
\begin{align*} p(Ax, By) \leq \max \Big\{\, a [ p(Sx, Ty) + p(Ax, Sx) + p(By, Ty) ], b [ p(Sx, By) + p(Ax, Ty) ] \Big\}. \end{align*} Nếu một trong các tập giá trị \(AX\), \(BX\), \(TX\) và \(SX\) là tập con đóng của \((X, p)\), thì
(I) \(A\) và \(S\) có một điểm trùng nhau,
(II) \(B\) và \(T\) có một điểm trùng nhau.
Hơn nữa, nếu các cặp \(\{A, S\}\) và \(\{B, T\}\) là tương thích yếu, thì \(A\), \(B\), \(S\) và \(T\) có một điểm bất động chung duy nhất.

5. Hệ quả

Giả sử \(A, B, S\) và \(T\) là các tự ánh xạ xác định trên không gian mêtric riêng \((X,p)\) và thỏa mãn các điều kiện sau
(C1) \(AX \subseteq TX\) và \(BX \subseteq SX\);
(C2) Với mọi \(\varepsilon > 0\), tồn tại \(\delta > 0\) sao cho với mọi \(x, y \in X\),
$$ \mbox{nếu}\quad \varepsilon < M(x, y) < \varepsilon + \delta,\quad \mbox{thì ta có}\quad p(Ax, By) \leq \varepsilon, $$ với \begin{align*} M(x, y) = \max \Big\{ p(Sx, Ty),\; p(Ax, Sx),\; p(By, Ty), \frac{1}{2}\big[ p(Sx, By) + p(Ax, Ty) \big] \Big\};\\ \end{align*} (C3) Với mọi \(x, y \in X\) mà \(M(x, y) > 0\), ta có \(p(Ax, By) < M(x, y)\);
(C4) Với mọi \(x, y \in X\) và \(\displaystyle 0 \leq k < \frac{1}{3}\), ta có
\begin{align*} p(Ax, By) < k \Big[ p(Sx, Ty) + p(Ax, Sx) + p(By, Ty) + p(Sx, By) + p(Ax, Ty)\Big].\\ \end{align*} Nếu một trong các tập \(AX, BX, SX\) và \(TX\) là tập con đóng trong \((X, p)\), thì
(I) \(A\) và \(S\) có một điểm trùng nhau,
(II) \(B\) và \(T\) có một điểm trùng nhau.
Hơn nữa, nếu các cặp ánh xạ \(\{A, S\}\) và \(\{B, T\}\) là tương thích yếu, thì \(A, B, S\) và \(T\) có một điểm bất động chung duy nhất.

6. Bổ đề

Cho tập \(\mathbb{Q} \subset [0, \infty) \times [0, \infty)\). Khi đó, các phát biểu sau đây là tương đương
(J1) Tồn tại một hàm \(\delta : (0, \infty) \to (0, \infty)\) sao cho với mọi \(\varepsilon > 0\), ta có \(\delta(\varepsilon) > \varepsilon\) và
\( \quad \) (J1a) \( \quad \sup\{\delta(s) : s \in (0, \varepsilon)\} \geq \delta(\varepsilon)\),
\( \quad \) (J1b) \( \quad Nếu (s, t) \in \mathbb{Q}\) và \(0 \leq s < \delta(\varepsilon)\), thì \(t < \varepsilon\).
(J2) Tồn tại các hàm \(\beta, \eta : (0, \infty) \to (0, \infty)\) sao cho với mọi \(\varepsilon > 0\), ta có \(\beta(\varepsilon) > \varepsilon, \ \eta(\varepsilon) < \varepsilon\) và với bất kì \((s, t) \in \mathbb{Q}\) mà \(0 \leq s < \beta(\varepsilon)\), thì ta có \(t < \eta(\varepsilon)\).
(J3) Tồn tại hàm nửa liên tục trên \(\varphi : [0, \infty) \to [0, \infty)\), sao cho \(\varphi\) không giảm và \(\varphi(s) < s\) với mọi \(s > 0\) và với \((s, t) \in \mathbb{Q}\) thì ta có \(t \leq \varphi(s)\).
(J4) Tồn tại hàm nửa liên tục dưới \(\delta : (0, \infty) \to (0, \infty)\), sao cho \(\delta\) không giảm và \(\delta(\varepsilon) > \varepsilon\) với mọi \(\varepsilon > 0\) và với \((s, t) \in \mathbb{Q}\) mà \(0 \leq s < \delta(\varepsilon)\) thì ta có \(t < \varepsilon\).
(J5) Tồn tại hàm nửa liên tục dưới \(\omega : [0, \infty) \to [0, \infty)\) sao cho \(\omega\) không giảm và thỏa mãn \(\omega(s) > s\) với \(s > 0\) và với \((s, t) \in \mathbb{Q}\) thì ta có \(\omega(t) \leq s\).

7. Định lí

Cho \((X,p)\) là một không gian mêtric riêng và \(S, T, A_i\), (\(i \in \mathbb{N}\)) là các tự ánh xạ trên \(X\). Với mọi \(x, y \in X\) và \(i, j \in \mathbb{N}\), ta đặt
$$ M_{ij}(x, y) = \Big\{ p(Sx, Ty),\; p(Sx, A_i x),\; p(Ty, A_j y),\; \frac{1}{2}\big[ p(Sx, A_j y) + p(Ty, A_i x) \big] \Big\}. $$ Khi đó, các phát biểu sau đây là tương đương.
(JT1) Tồn tại một hàm nửa liên tục dưới \(\delta : (0, \infty) \to (0, \infty)\) sao cho với mọi \(\varepsilon > 0\), ta có \(\delta(\varepsilon) > \varepsilon\) và với mọi \(x, y \in X\), với mọi \(i, j \in \mathbb{N}\) khác biệt, $$ \mbox{nếu}\quad \varepsilon \leq M_{ij}(x, y) < \delta(\varepsilon), \ \text{thì ta có} \quad p(A_i x, A_j y) < \varepsilon. $$ (JT2) Tồn tại một hàm nửa liên tục trên \(\varphi : [0, \infty) \to [0, \infty)\) sao cho \(\varphi\) không giảm, thỏa mãn \(\varphi(t) < t\) với mọi \(t > 0\) và
$$ p(A_i x, A_j y) \leq \varphi(M_{ij}(x, y)), $$ với mọi \(x, y \in X\) và với mọi \(i, j \in \mathbb{N}\) phân biệt.
(JT3) Tồn tại một hàm nửa liên tục dưới \(\omega : [0, \infty) \to [0, \infty)\) sao cho \(\omega\) không giảm, thỏa mãn \(\omega(s) > s\) với mọi \(s > 0\) và $$ \omega(p(A_i x, A_j y)) \leq M_{ij}(x, y), $$ với mọi \(x, y \in X\) và với mọi \(i, j \in \mathbb{N}\) phân biệt.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn